Giá giao dịch PE tại Tung Quốc chỉ ngang với nguyên liệu Etylen
Thứ tư, 22/04/2015 09:27
Tại thị trường Trung Quốc, các doanh nghiệp báo cáo rằng giá PE tại đây hiện đang được giao dịch ở mức ngang với giá nguyên liệu etylen tại thị trường mở.
Nguồn cung thấp do các nhà máy cracker ngừng hoạt động đã không ngừng đẩy giá etylen lên trong khi các doanh nghiệp báo cáo rằng các nhà cung cấp PE đang nỗ lực nâng giá PE lên theo mức độ gia tăng của giá nguyên liệu gốc nhưng bị thị trường phản kháng.

Theo chỉ số giá ChemOrbis, giá HDPE film dựa trên cơ sở CFR Trung Quốc hiện đang được giao dịch ở mức cao hơn so với giá etylen CFR Đông Bắc Á chỉ $10-15/tấn. Khoảng cách giá giữa HDPE và nguyên liệu etylen đã liên tục co lại kể từ cuối tháng 1, và thời điểm này khoảng cách giá đã là $250/tấn. Lần cuối cùng giá HDPE và nguyên liệu etylen được giao dịch ở mức ngang nhau là vào tháng 10 năm 2014.

Một số nhà cung cấp hiện đang báo cáo rằng không ít nhà sản xuất với nhà máy phức hợp hiện đang bán etylen chứ không sản xuất PE vì doanh thu cho nguyên liệu etylen cao hơn. Một nhà phân phối tại Hạ Môn nhận xét, “Các nhà cung cấp đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc chốt đơn hàng cho các lô hàng PE nhập khẩu vì nhu cầu thị trường không được tốt trong khi hàng nội địa lại rất cạnh tranh, do đó đã giới hạn khả năng nâng giá nhập khẩu lên.”
Một nhà phân phối khác báo cáo rằng họ chốt được một vài đơn hàng cho LLDPE nguồn Đông Nam Á sau khi đồng ý hạ giá xuống. Nguồn tin nói, “Giá PE có thể sẽ duy trì ở mức cao dựa vào xu hướng gia tăng của nguyên liệu etylen. Tuy nhiên nhu cầu thị trường lại không mạnh và chúng tôi đang chờ các nhà cung cấp nước ngoài thông báo giá tháng 5 trước khi quyết định thêm.

 Một nhà phân phối khác nói thêm, “Chúng tôi cảm thấy mức giá nhập khẩu quá cao và hơi khó chấp nhận, đặc biệt là hàng LDPE. Chúng tôi tin rằng mức giá cao hiện tại chủ yếu là do hoạt động đầu cơ và có thể sẽ không bền trong chu kỳ ngắn hạn.”
Tin mới
Các tin khác
 
Tỷ giá - Ngoại tệ
Ngoại tệ Bán ra
AUD 16659.14
CAD 17914.83
CHF 23583.55
DKK 3657.18
EUR 26976.15
GBP 30623.16
HKD 3000.21
INR 329.93
JPY 208.42
KRW 21.24
KWD 79865.57
MYR 5652
NOK 2882.04
RUB 395.65
SAR 6452.17
SEK 2628.8
SGD 17036.05
THB 730.96
USD 23390
Nguồn Vietcombank  
Hỗ trợ trực tuyến
Kinh doanh 01
Kinh doanh 02
Kinh doanh 01
Cửa Hàng Trưởng