Thời điểm bảo trì đẩy giá nguyên liệu etylen tại Châu Á lên cao
Thứ hai, 13/04/2015 10:56
Tại Châu Á, giá nguyên liệu etylen tại thị trường mở đã tăng lên đáng kể do nguồn cung thấp vì hiện đang là mùa bảo trì của các nhà sản xuất trong khu vực.

Theo như các doanh nghiệp tại Châu Á, giá nguyên liệu etylen vào tuần trước đã tăng lên $75/tấn CFR Đông Bắc Á và $40/tấn CFR Đông Nam Á so với đầu tháng 4. Khi so sánh với đầu tháng 3 thì mức giá tại hai khu vực lần lượt tăng lên $300/tấn và $380/tấn. Mức giá tăng mạnh là do nguồn cung tại Châu Á rất thấp. Rất nhiều nhà máy trong khu vực hiện đang ngừng hoạt động. Để nắm được tình hình nhà máy nguyên liệu etylen/ nhà máy PE, vui lòng xem PE Production News (Chỉ dành cho thành viên) Cracker 900,000 tấn/năm của LG Chem tại Daesan , Hàn Quốc đã ngừng hoạt động vào giữa tháng 3 để tiến hành bảo trì định kỳ. Cracker này dự kiến sẽ hoạt động lại vào ngày 19 tháng 4. Trong khi đó, cracker 700,000 tấn của Sámung Total tại Hàn Quốc cũng sẽ ngừng hoạt động vào tháng 4 sau khi ngừng hoạt động dây chuyền sản xuất polyolefin (PP, PE). Nhà máy này dự kiến sẽ ngừng hoạt động trong vòng 40 ngày. BASF-YPC cũng sẽ đóng cửa cracker 740,000 tấn/năm tại Nanjing, Trung Quốc trong vòng hai tháng để bảo trì, bắt đầu từ đầu tháng 4. Idemitsu Kosan tại Nhật Bản cũng đang lên kế hoạch ngừng hoạt động cracker 374,000 tấn/năm trong vòng hai tháng rưỡi trong chu kỳ ngắn hạn. Cracker này có thể sẽ hoạt động lại vào tháng 6. Mitsubishi Chemical cũng sẽ ngừng hoạt động cracker 495,000 tấn/năm tại Nhật Bản vào nửa cuối tháng 5 để bảo trì một tháng và tiến hành kế hoạch nâng cấp mở rộng. Formosa cũng ngừng hoạt động cracker 700,000 tấn/năm tại Mailiao vào ngày 9 tháng 6 để bảo trì. Tuy nhiên, chu ỳ ngừng hoạt động vẫn chưa được xác nhận vào thời điểm bản tin này được cập nhật. Bên cạnh đó, Mitsui Chemicals cũng sẽ ngừng hoạt động cracker 600,000 tấn/năm tại Chiba, Nhật Bản trong vòng 45 ngày kể từ giữa tháng 6. CPC cũng đang lên kế hoạch ngừng hoạt động cracker 380,000 tấn/năm tại Linyuan, Đài Loan trong vòng 60 ngày trong ưuys 4 năm 2015.
Theo Chemorbis
Tin mới
Các tin khác
 
Tỷ giá - Ngoại tệ
Ngoại tệ Bán ra
AUD 17081.36
CAD 17305.87
CHF 23318.05
DKK 3632.9
EUR 26771.42
GBP 30463.87
HKD 2939.03
INR 348.26
JPY 210.77
KRW 21.14
KWD 78474.11
MYR 5738.04
NOK 2864.48
RUB 402.47
SAR 6327.98
SEK 2610.94
SGD 16878.17
THB 708.1
USD 22920
Nguồn Vietcombank  
Hỗ trợ trực tuyến
Kinh doanh 01
Kinh doanh 02
Kinh doanh 01
Cửa Hàng Trưởng